Thủ tục xin visa chờ việc ở Nhật gồm những gì?

Baosankei.com: du học, du lịch Nhật bằng tiếng Việt

Chia sẽ thủ tục xin visa chờ việc ở Nhật cho người mới kèm theo kinh nghiệm hữu ích khi xin visa, quy trình xin visa chờ việc ở Nhật cụ thể bên dưới.

Visa chờ việc ở Nhật là gì?

Để ở lại Nhật khi bạn đã hết Visa Học sinh và 留学ビズ chờ đến ngày nhận việc, bạn sẽ phải xin visa có tên là 特定活動 14Tokutei Katsudo 14, một visa cho bạn quyền được ở lại Nhật cũng và làm thêm 28 tiếng một tuần như hồi bạn còn đi học.

Thủ tục xin visa chờ việc ở Nhật gồm những gì?

Bạn có thể tham khảo chi tiết tại link sau đây của cục xuất nhập cảnh

※www.moj.go.jp/isa/applications/procedures/nyuukokukanri07_00012.html

Kinh nghiệm xin visa chờ việc ở Nhật

Để làm visa này, bạn cần có giấy tờ từ công ty cũng như người bảo hộ, nên mình khuyên các bạn nên chuẩn bị giấy tờ 3-4 tháng trước khi hết hạn làm visa (sẽ mất 1-2 tháng để làm giấy tờ, và sau khi nộp giấy tờ cần 2 tuần đến 2 tháng để có kết quả). Bạn có thể bắt đầu nói chuyện với công ty ngay khi bạn nhận được Naitei (Job offer), và làm giấy tờ càng sớm càng tốt.

Khác với đơn gia hạn visa (Extension of Period of Stay) (bạn chỉ có thể gia hạn visa 3 tháng trước khi hết hạn), đơn thay đổi tình trạng visa (Change of Visa Status) có thể được nộp ngay khi bạn thay đổi hoạt động chính thức tại Nhật (từ “Học tập” sang “Chờ lao động”), hay nói cách khác, bạn có thể nộp đơn khi có Naitei và trước khi tốt nghiệp

Tất cả giấy tờ nộp cho bên Xuất nhập cảnh cần được cấp trong vòng 3 tháng kể từ ngày nộp, ảnh cần được chụp trong vòng 3 tháng kể từ ngày nộp, photocopy sổ ngân hàng nên photo các khoảng giao dịch trong vòng 6 tháng đến một năm (cho thấy có nguồn ra và nguồn vào hàng tháng)

Hạn chế chuyển nhà, thay đổi địa chỉ, số điện thoại trong lúc nộp đơn (nên hoàn thành các việc nói trên trước khi nộp, hoặc để sau.

Thủ tục xin visa chờ việc ở Nhật gồm những gì?

Được cấp bởi tổ chức/công ty nhận bạn [1-2 tháng để cấp]

  • Đơn “Application for change status of residence”(U その他 申請書) (17 上記以外の在留資格・入国目的)
    www.moj.go.jp/isa/content/930004088.pdf (trang 6–8)
  • 内定証明書 (Đơn Ứng Tuyển) hoặc các giấy tờ chứng minh bạn được tuyển vào công ty (cần có dấu chính thức từ công ty: dấu này to hơn dấu bình thường và có tên đầy đủ của công ty)
  • Giấy tờ cấp từ trường học (có thể sẽ mất đến 3 ngày làm việc để được cấp)
  • 卒業見込み証明書 (Giấy chứng nhận ngày dự tính tốt nghiệp) hoặc 卒業証明書 (Giấy Tốt nghiệp) (cấp trong vòng 3 tháng)

Có thể kèm theo nộp bảng điểm: thể hiện bạn sẽ tốt nghiệp như dự tính

  • Chuẩn bị từ phía cá nhân
  • Hộ chiếu
  • Thẻ ngoại kiều
  • Sổ ngân hàng, Photocopy Sổ Ngân Hàng
  • Đơn “Application for change status of residence (U その他 申請書)” (17 上記以外の在留資格・入国目的) www.moj.go.jp/isa/content/930004088.pdf (trang 1, 3-5)
  • Đơn “Application for permission to engage in Activity other than that permitted under the status of residence (to be able to work part-time)” www.moj.go.jp/isa/content/930004124.pdf

Chuẩn bị từ phía người bảo hộ (bản tiếng Anh hoặc tiếng Nhật)

  • Financial Support Oath (Đơn hứa sẽ hỗ trợ tài chính cho người nộp đơn)
  • Giấy Chứng nhận công tác (có thông tin về công việc, lương của người bảo hộ, v.v)
  • Bản chứng minh số dư tài khoản của ngừou bảo hộ, bằng tiếng Anh/Nhật (có chuyển sang tiền Yên)

Lưu ý khi xin visa chờ việc ở Nhật

Các giấy tờ về JLPT không cần nộp

Bên Xuất nhập cảnh sẽ liên hệ bạn nếu bạn cần cấp thêm giấy tờ, nên không nên chuyển nhà trong lúc này. Nếu phải chuyển nhà, hãy cũng cấp địa chỉ nhà mới cho bên Xuất nhập cảnh lúc bạn nộp đơn (đề phòng có vấn đề)

Nhận visa

Hộ chiếu (để họ đóng giấy và tem liên quan)

Thẻ ngoại kiều (để họ vô hiệu hoá thẻ cũ)

Bình luận
0

Bình luận